Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

Nội dung và hình thức của vận đơn


- Về nội dung:


+ Mục số lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu mô tả hàng hoá phải ghi phù hợp với số lượng hàng thực tế xếp lên tàu và phải ghi thật chính xác.
Khi nhận hàng theo vận đơn, phải lưu ý số hàng thực nhận so với số hàng ghi trong vận đơn, nếu thấy thiếu, sai hoặc tổn thất thì phải yêu cầu giám định để khiếu nại ngay. Nếu tổn thất không rõ rệt thì phải yêu cầu giám định trong 3 ngày kể từ ngày dỡ hàng.

+ Mục người nhận hàng: Nếu là vận đơn đích danh thì phải ghi rõ họ tên và địa chỉ người nhận hàng, nếu là vận đơn theo lệnh thì phải ghi rõ theo lệnh của ai (ngân hàng, người xếp hàng hau người nhận hàng). Nói chung, mục này ta nên ghi theo yêu cầu của thư tín dụng (L/C) nếu áp dụng thanh toán bằng tín dụng chứng từ.

+ Mục địa chỉ người thông báo: Nếu L/C yêu cầu thì ghi theo yêu cầu của L/C, nếu không thì để trống hay ghi địa chỉ của người nhận hàng.

+ Mục cước phí và phụ phí: phải lưu ý đến đơn vị tính cước và tổng số tiền cước.
Nếu cước trả trước ghi: "Freight prepaid"
Nếu cước trả sau ghi: "Freight to collect hay Freight payable at destination". Có khi trên vận đơn ghi : "Freight prepaid as arranged" vì người chuyên chở không muốn tiết lộ mức cước của mình.

+ Mục ngày ký vận đơn: Ngày ký vận đơn thường là ngày hoàn thành việc bốc hàng hoá lên tàu và phải trong thời hạn hiệu lực của L/C.

+ Mục chữ ký vận đơn: Chữ ký trên vận đơn có thể là trưởng hãng tàu, đại lý của hãng tàu.
Khi đại lý ký thì phải ghi rõ hay đóng dấu trên vận đơn "chỉ là đại lý (as agent only)".

- Về hình thức

Hình thức của vận đơn do các hãng tự lựa chọn và phát hành để sử dụng trong kinh doanh. Vì vậy, mỗi hãng khác nhau phát hành vận đơn có hình thức khác nhau. Tuy nhiên hình thức phát hành không quyết định giá trị pháp lý của vận đơn.
Những hình thức thể hiện của vận đơn:
Hình thức phổ biến nhất là loại vận đơn đường biển thông thường, chỉ sử dụng trong chuyên chở hàng hoá bằng đường biển (trên vận đơn chỉ ghi "Bill of lading". Loại vận đơn này là loại vận đơn truyền thống đang dần được thay thế bởi loại vận đơn phát hành dùng cho nhiều mục đích, nhiều phương thức chuyên chở. Đó là:

- Loại vận đơn dùng cho cả vận tải đơn phương thức và đa phương thức: trên vận đơn ghi: "bill of lading for combined transport shipment or port shipment". Loại chứng từ này được hiểu là vận đơn đường biển và có thể chuyển nhượng được trừ phi người phát hành đánh dấu vào ô "Seaway bill, non negotiable".

- Vận đơn dùng cho cả lưu thông và không lưu thông: "bill of lading not negotiable unless consigned to order" (vận đơn này không chuyển nhượng được trừ phi phát hành theo lệnh)....

Như vậy nhìn vào hình thức vận đơn chúng ta không biết đươc nó là loại nào, giá trị pháp lý như thế nào. Muốn xác định cụ thể ta lại phải xem xét đến các nội dung thể hiện trên vận đơn.

Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành

Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
Số hiệu:22/2014/TT-BTC
Trích yếu nội dung:Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
Loại văn bản:Thông tư
Lĩnh vực:Hệ thống VNACCS/VCIS
Cơ quan ban hành:Bộ Tài chính
Người ký:Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành:14/02/2014
Ngày hiệu lực:01/04/2014
Tải tệp nội dung toàn văn: 
TT222014BTC.tif    
File doc : Download

Thứ Ba, 1 tháng 4, 2014

Luật Hải quan, các Nghị định và Thông tư về thủ tục / kiểm tra / giám sát Hải quan, thuế xuất xuất nhập khẩu áp dụng từ 2014

Theo: http://damvietxnk.weebly.com/th7911-t7909c-hq---xnk.html

Link tải về Luật Hải quan, các Nghị định và Thông tư về thủ tục / kiểm tra / giám sát Hải quan, thuế xuất xuất nhập khẩu áp dụng từ 2014:1. Luật:
- Luật hải quan năm 2001. (Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 quy định về hải quan).
- Luật Hải quan sửa đổi 2005. (Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan).
- Đang có dự thảo, trong năm nay sẽ có Luật Hải quan sửa đổi 2014.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005.
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006.
- Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.




2. Thủ tục hải quan điện tử  VNACSS/VCIS:
- Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.
- Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 hướng dẫn TTHQĐT VNACCS.

3. Thủ tục / kiểm tra / giám sát Hải quan, thuế xuất xuất nhập khẩu, hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.
- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.
- Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013  Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Xử phạt và cưỡng chế về Hải quan (Pháp chế Hải quan):
- Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.
- Thông tư 190/2013/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết thi hành việc xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

5. Trị giá tính thuế hải quan (giá - thuế hàng hóa XNK):
- Hiệp định về thực hiện điều 7 của hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 (gọi là hiệp định trị giá GATT 1994).
- Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 quy định về việc xác định trị giá Hải quan đối với hàng hóa XNK.
- Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư số 29 /2014/TT-BTC ngày 26/02/2014 hướng dẫn xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC)

6. Danh mục hàng hóa XNK:
- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài. (thay thế Nghị định 12/2006/NĐ-CP)
+ Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
+ Danh mục các loại hàng hoá tạm ngừng xnk.
+ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép.

Nhãn, mác hàng hóa XNK:
- Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

7. QLRR Hải quan:
- Thông tư số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

- Quyết định số 1015/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức Cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Tổng cục Hải quan.
- Quy định, thời hạn, phạm vi kiểm tra sau thông quan theo điều 140 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
Xác định trị giá hải quan:





- Quyết định số 3125/QĐ-TCHQ ngày 15/01/2013 về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.
+ Mẫu 01/PYCNV/2012: Phiếu yêu cầu nghiệp vụ được hải quan dùng thông báo trả hồ sơ chưa đủ điều kiện để đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch.
+ Mẫu 02/PTN-BGHS/2012: Phiếu tiếp nhận, bàn giao hồ sơ hải quan hàng phi mậu dịch.
- Thông tư 190/2011/TT-BTC ngày 20/12/2011 quy định mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.
+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (ký hiệu là HQ/2011-PMD).
+ Phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (ký hiệu là PLHQ/2011-PMD).

10. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ - Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ theo qui định tại Điều 45 Thông tư số 128/2013/TT-BTC

11. TTHQ hàng TN-TX, TX-TN, hàng quá cảnh:
- Khoản 1 đến 6 Điều 53 quy định Thủ tục hải quan đối với một số trường hợp tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập khác như sau:

+ Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Ngoài ra, do tính đặc thù của loại hình này nên có một số quy định cụ thể như sau:++ Hồ sơ hải quan: ngoài các giấy tờ như hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, phải nộp thêm 01 bản chụp văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập-tái xuất để giới thiệu sản phẩm).
++ Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm thực hiện tại Chi cục hải quan nơi có hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc Chi cục hải quan cửa khẩu.
++ Thời hạn tái xuất, tái nhập:
+++ Hàng hoá tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan.
+++ Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hoá để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hoá được tạm xuất khẩu. Nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hoá đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+++ Việc bán, tặng hàng hoá tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 136, Điều 137 Luật Thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

+ Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh:++ Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại. Trường hợp tái nhập, tái xuất tại cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập, tạm xuất, người khai hải quan phải nộp bản chụp và xuất trình bản chính tờ khai hải quan tạm nhập, tạm xuất để đối chiếu.
++ Địa điểm làm thủ tục tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập được thực hiện tại Chi cục hải quan cửa khẩu.
++ Thời hạn tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập phải đăng ký với cơ quan hải quan, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập trên cơ sở xác nhận của cơ quan tổ chức hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh từ thiện.

+ Hàng tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa ở nước ngoài:
++ Trường hợp trong hợp đồng có điều khoản bảo hành, sửa chữa thì thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Công Thương.
++ Trường hợp không có hợp đồng hoặc có hợp đồng nhưng không có điều khoản bảo hành, sửa chữa thì thủ tục hải quan thực hiện như thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại quy định tại Phần III Thông tư 128/2013/TT-BTC.
++ Địa điểm làm thủ tục tạm xuất – tái nhập được thực hiện tại Chi cục hải quan cửa khẩu tạm xuất. Trường hợp tái nhập tại cửa khẩu khác thì được áp dụng thủ tục chuyển cửa khẩu về nơi đã làm thủ tục xuất khẩu.
15. Thủ tục hải quan nhập khẩu Xe máy chuyên dùng và các thiết bị thi công:

- Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa.

12. Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa chất:
- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điểm của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
- Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 quy định về khai báo hóa chất.

13. Thủ tục hải quan nhập khẩu phế liệu:
- Thông tư số 43/2010/TT-BTNMT ngày 29/12/2010 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Quyết định số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 8/9/2006 về việc ban hành danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15/11/2012 hướng dẫn điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
+ Tại Thông tư 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT chỉ quy định đối với trường hợp phế liệu nhập khẩu cần thẩm định chuyên ngành trước khi cơ quan Hải quan quyết định việc thông quan. Do vậy, trong trường hợp cơ quan Hải quan có nghi ngờ đối với lô hàng nhập khẩu thì sẽ yêu cầu đi giám định lô hàng nhập khẩu đó trước khi thông quan hàng hóa và thực hiện theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT.

14. Thủ tục hải quan nhập khẩu dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất đã qua sử dụng:
- Thông báo số 2527/TB-BKHCN ngày 06/9/2012 về việc tạm ngừng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng.
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/08/2013 Về việc tăng cường quản lý, kiểm soát việc nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp.
- Văn bản số 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/9/2013 hướng dẫn tạm thời việc nhập khẩu (NK) máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

15. Thủ tục hải quan nhập khẩu Xe máy chuyên dùng và các thiết bị thi công:
- Quyết định số  4381/2001/QĐ - BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành cấp đăng ký, biển số, kiểm tra an toàn và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ
- Thông tư số 23/2009/TT-BTGVT ngày 15/10/2009 qui định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng.
- Thông tư 41/2011/TT-BGTVT ngày 18/05/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BTGVT ngày 15/10/2009.

16. Thủ tục hải quan xnk hàng phải kiểm dịch thực vật:
- Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 36/2001/PL-UBTVQH10 ngày 08 tháng 8 năm 2001.
- Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2007 về Kiểm dịch thực vật.
- Thông tư 39/2012/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 08 năm 2012 ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.
- Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.- Công văn số 2316/TCHQ-GSQL ngày 07/03/2014 hướng dẫn thống nhất cho các Cục Hải quan tỉnh thành phố liên quan đến kiểm dịch hàng hóa xuất khẩu.

17. Thủ tục hải quan xnk khoáng sản:
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
- Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản.
- Thông tư 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 này quy định danh mục, tiêu chuẩn, chất lượng khoáng sản xuất khẩu và điều kiện xuất khẩu khoáng sản.

18. Thủ tục hải quan nhập khẩu VLXD:
- Thông tư 11/2009/TT-BXD 18/06/2009 Quy định công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng nhập khẩu.
- Công văn 37/BXD-VLXD ngày 07/06/2010 Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Công văn 40/BXD-VLXD ngày 15/06/2010 Hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn.
- Công văn 44/BXD-VLXD ngày 28/06/2010 Hướng dẫn xuất khẩu đá khối, đá ốp lát.
- Công văn 43/BXD-VLXD ngày 28/06/2010 Hướng dẫn xuất khẩu vôi cục.
- Công văn 47/BXD-VLXD ngày 30/06/2010 Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản Cao Lanh đã qua chế biến.
- Thông tư số 14/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 về việc quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp lát.
-.Công văn 605/BXD-KHXN ngày 14/12/2010 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Thông tư số 14/2010/TT-BXD.
- Thông tư 03/2012/TT-BXD 05/09/2012 công bố danh mục và mã số HS vật liệu amiăng thuộc nhóm amfibole cấm nhập khẩu.

19. Thủ tục hải quan nhập khẩu trang thiết bị y tế: (trang thiết bị y tế đã qua sử dụng là mặt hàng cấm nhập khẩu)
- Thông tư 24/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 6 năm 2011 Hướng dẫn việc nhập khẩu trang thiết bị y tế.

20. Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Quyết định 818/QĐ-BYT ngày 05/03/2007 về việc ban hành Danh mục hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm theo mã số HS.
- Quyết định 23/2007/QĐ-BYT ngày 29/03/2007 của Bộ Y tế Về việc ban hành "Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu".
- Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải thưởng chất lượng quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị định 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.

21. Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải kiểm dịch động vật:
- Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 V/v ban hành danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch.
- Quyết định 46/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 về Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y, Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y, Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 ban hành quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y.
- Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 33/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y.
- Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/03/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN.
- Công văn số 615/TY-KD ngày 20/4/2009 của Cục Thú y hướng dẫn về thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh động vật, sản phẩm động vật.
- Thông tư 01/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn việc thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thủy sản.

22. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện phải kiểm dịch thủy sản:
- Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản.

- Đang có dự thảo Thông tư hướng dẫn thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa u thuộc diện phải kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thủy sản quy định tại khoản 2 và 3 Điều 4 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013.

23. Thủ tục hải quan nhập khẩu thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi:
- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 về quản lý thức ăn chăn nuôi.
- Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý thức ăn chăn nuôi Thủy sản.
- Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 6 năm 2012 Ban hành Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam.

24. Thủ tục hải quan nhập khẩu phân bón:
- Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 Về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón.
- Thông tư  số 52/2010/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2010 quy định về khảo nghiệm công nhận phân bón mới
- Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011 quy định việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Nghị định 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 này quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón; quản lý chất lượng, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đặt tên phân bón; trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón.

25. Thủ tục hải quan nhập khẩu thuốc BVTV và nguyện liệu sản xuất thuốc BVTV:
- Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 01 năm 2013 quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: đăng ký; sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói; xuất khẩu, nhập khẩu; buôn bán; bảo quản, vận chuyển; sử dụng; tiêu hủy; nhãn; bao bì, bao gói; hội thảo, quảng cáo; khảo nghiệm, kiểm định chất lượng, dư lượng; chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.

26. Thủ tục hải quan nhập khẩu thuốc thú y và nguyện liệu sản xuất thuốc thú y:
- Quyết định số 99/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007 về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 10/2006/QĐ-BNN ngày 10/2/2006
- Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/10/2010.
- Thông tư số 03/2009/TT-BNN ngày 14/01/2009 Quy định ghi nhãn thuốc thú y.
- Thông tư số 08/2012/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2012 Quy định thủ tục đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y.

Đăng ký tờ khai hải quan điện tử với hệ thống Vnaccs/Vcis


Theo thiết kế của hệ thống VNACCS, việc đăng ký tờ khai tại Hệ thống VNACCS được chia thành 2 giai đoạn: Đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và khai tờ khai.

- Đăng ký trước thông tin hàng hóa XK, NK (quy định tại Điều 9 Thông tư 22/2014/TT-BTC): trước khi thực hiện nghiệp vụ khai hải quan, người khai hải quan buộc phải đăng ký trước các thông tin dự kiến khai báo vào Hệ thống. Việc đăng ký trước này sẽ được Hệ thống hỗ trợ kiểm tra các chỉ tiêu thông tin khai báo có đầy đủ, phù hợp với các quy định hiện hành hay không, đồng thời hỗ trợ người khai hải quan tính thuế (trong trường hợp người khai hải quan không tự tính), giảm các sai sót không đáng có trong quá trình khai báo của người khai hải quan, giảm việc sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai trong quá trình làm thủ tục hải quan đồng thời làm tăng hiệu quả của thủ tục hải quan điện tử.
Việc đăng ký trước chỉ mang tính hỗ trợ nhưng là nghiệp vụ bắt buộc phải thực hiện.

- Khai hải quan (quy định tại Điều 10 Thông tư 22):
Việc khai hải quan chỉ được thực hiện sau khi đã đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Thời điểm áp dụng chính sách được áp dụng tại thời điểm khai hải quan chính thức thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan.
Việc đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và khai tờ khai là các nghiệp vụ bắt buộc đối với việc đăng ký tờ khai hải quan điện tử. 

Từ ngày 1/4/2014, bắt đầu triển khai hệ thống VNACCS/VCIS

Từ ngày 01/4/2014 đến ngày 07/4/2014, Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội thuộc Cục Hải quan Hà Nội và Chi cục Hải quan Cảng I thuộc Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng sẽ bắt đầu triển khai thí điểm hệ thống VNACCS/VCIS. Đó là một trong những nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 865/QĐ-TCHQ ngày 25/03/2014 của Tổng cục Hải quan về Kế hoạch triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS thuộc Dự án thực hiện Hải quan điện tử và Một cửa quốc gia nhằm hiện đại hóa Hải quan.

Các Chi cục còn lại thuộc Cục Hải quan Thành phố Hà Nội, Cục Hải quan Thành phố Hải phòng sẽ triển khai đồng loạt trong tháng 04/2014.Các Cục Hải quan: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương; Bà Rịa-Vũng Tàu, Quảng Ngãi triển khai sau triển khai thí điểm tại Cục Hải quan Tp. Hà Nội và Cục Hải quan Tp. Hải phòng. Các Cục hải quan còn lại triển khai trong tháng 05/2014.Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh triển khai Chi cục đầu tiên từ 15/05/2014 và các Chi cục còn lại triển khai trong thời gian từ tháng 5/2014 - tháng 6/2014.Lộ trình cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
​

Thứ Hai, 31 tháng 3, 2014

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG VNACCS/VCIS

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG
1. Đối tượng áp dụng:
Quy trình áp dụng cho các đối tượng là doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, đại lý hải quan, hãng vận tải, đại lý giao nhận (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) có mã số thuế thực hiện thủ tục liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, quá cảnh phương tiện vận tải.
2. Địa chỉ thực hiện đăng ký :
Việc đăng ký tham gia VNACCS đối với người sử dụng là người khai hải quan sẽ được thực hiện thông qua website của cơ quan Hải quan tại địa chỉ https://www.customs.gov.vn. Người đăng ký sau khi vào địa chỉ trên tìm đến liên kết ‘Đăng ký người sử dụng hệ thống VNACCS’ tại mục ‘Dịch vụ công’. Sau đây là hướng dẫn chi tiết đăng ký người sử dụng cho từng đối tượng sử dụng VNACCS.
3. Các yêu cầu và lưu ý:
- Yêu cầu cài đặt Java theo phiên bản 64bit hoặc 32 bit theo máy để đọc chữ ký số, bản Java này có tại trang đăng ký người sử dụng.
- Sử dụng trên trình duyệt  Internet Explorer 7.0 trở lên.
- Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hệ thống VNACCS phải đăng ký trước thông tin chữ ký số tại website của hải quan tại địa chỉ: www.customs.gov.vn.
- Khi có bản khai đăng ký mới, sửa hoặc hủy phải một ngày sau khi nhận được phản hồi chấp nhận của hệ thống thì thông tin đăng ký mới có hiệu lực.
4. Các định nghĩa:
- Mã đơn vị (User code): Mã định danh (5 ký tự) cho doanh nghiệp trong hệ thống, mỗi doanh nghiệp thường sẽ có 01 User code đại diện, tuy nhiên trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều chi nhánh thì có thể đăng ký thêm User code tương ứng cho các chi nhánh.
- Mã người sử dụng (User ID): Mỗi User code (8 ký tự) sẽ có một hoặc nhiều User ID, các User ID đại diện cho từng người khai báo của doanh nghiệp khi sử dụng hệ thống. User ID sẽ được hệ thống cấp theo cấu trúc User code + xxx (trong đó xxx là 3 số tuần tự tiến).
- Mã máy trạm (Terminal ID) và Khóa truy cập (Terminal Access Key): Là các thông số do hệ thống trả về khi đăng ký để định danh máy trạm và mã kết nối tới hệ thống VNACCS. Khi cài phần mềm đầu cuối, phần mềm tự xây dựng hoặc của hãng thứ ba, người sử dụng phải thiết lập các thông tin này.
- Bảng mã các Cục Hải quan tỉnh, thành phố để doanh nghiệp gửi tới khi đăng ký :
Tên Cục Hải quan
Mã cục
Cục Hải quan TP Hà Nội
01ZZ
Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh
02ZZ
Cục Hải quan TP Hải Phòng
03ZZ
Cục Hải quan Hà Giang
10ZZ
Cục Hải quan Cao Bằng
11ZZ
Cục Hải quan Điện Biên
12ZZ
Cục Hải quan Lào Cai
13ZZ
Cục Hải quan Lạng Sơn
15ZZ
Cục Hải quan Bắc Ninh
18ZZ
Cục Hải quan Quảng Ninh
20ZZ
Cục Hải quan Thanh Hoá
27ZZ
Cục Hải quan Nghệ An
29ZZ
Cục Hải quan Hà Tĩnh
30ZZ
Cục Hải quan Quảng Bình
31ZZ
Cục Hải quan Quảng Trị
32ZZ
Cục Hải quan Thừa thiên - Huế
33ZZ
Cục Hải quan TP Đà Nẵng
34ZZ
Cục Hải quan Quảng Ngãi
35ZZ
Cục Hải quan Bình Định
37ZZ
Cục Hải quan Gia Lai
38ZZ
Cục Hải quan Đắc Lắc
40ZZ
Cục Hải quan Khánh Hoà
41ZZ
Cục Hải quan Bình Dương
43ZZ
Cục Hải quan Tây Ninh
45ZZ
Cục Hải quan Đồng Nai
47ZZ
Cục Hải quan Long An
48ZZ
Cục Hải quan Đồng Tháp
49ZZ
Cục Hải quan An Giang
50ZZ
Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu
51ZZ
Cục Hải quan Kiên Giang
53ZZ
Cục Hải quan TP Cần Thơ
54ZZ
Cục Hải quan Cà Mau
59ZZ
Cục Hải quan Quảng Nam
60ZZ
Cục Hải quan Bình Phước
61ZZ
5. Hướng dẫn đối với các doanh nghiệp đã tới các Cục Hải quan tỉnh thành phố lấy thông tin tài khoản sử dụng và trường hợp khi đăng ký mới người sử dụng mà xuất hiện thông báo " OE1001-00009: Doanh nghiệp đã tồn tại bản khai đăng ký trên hệ thống"
Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình đăng ký, hệ thống đã tạo các thông tin mặc định sẵn có cho một số doanh nghiệp, lúc này doanh nghiệp chỉ cần vào bổ sung thông tin, sửa đổi thông tin chứ không cần phải đăng ký mới. Trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký mới người sử dụng mà nhận được thông báo "OE1001-00009: Doanh nghiệp đã tồn tại bản khai đăng ký trên hệ thống" hoặc doanh nghiệp đã đến các Cục hải quan tỉnh, thành phố lấy thông tin tài khoản cần làm theo các bước như sau:
Bước 1: Thực hiện mục 1.1, Phần II để đăng ký tài khoản quản trị và đăng nhập vào hệ thống.
Bước 2: Thực hiện mục 2.1, Phần II để sửa đổi các thông tin mặc định mà hệ thống đã tạo sẵn cho doanh nghiệp và thêm số lượng máy tính mà doanh nghiệp sử dụng để khai báo.
Bước 3: Thực hiện mục 2.2, Phần II để thêm User code sau khi được Hải quan phê duyệt trong trường hợp doanh nghiệp cần thêm User code (cho chi nhánh) thì vào. Nếu không cần thì bỏ qua.
Bước 4: Thực hiện mục 2.3, Phần II để thêm User ID sau khi được Hải quan phê duyệt trong trường hợp doanh nghiệp cần thêm User ID ( thêm người sử dụng). Nếu không cần thì bỏ qua.
Bước 5: Thực hiện mục 3 và mục 4, Phần II để hủy hiệu lực và đổi mật khẩu cho User ID và tài khoản quản trị.
PHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
1. Đăng ký thông tin
Các bước thực hiện đăng ký:
Bước 1: Thực hiện mục 1.1. Đăng ký tài khoản quản trị
Bước 2: Thực hiện mục 1.2.Người đăng ký sử dụng tài khoản quản trị để đăng ký thông tin người sử dụng hệ thống VNACCS của doanh nghiệp
Bước 3: Thực hiện mục 1.3. Sửa thông tin đăng ký trước khi gửi tới hệ thống (Nếu có)
Bước 4: Thực hiện mục 1.4. Gửi thông tin đăng ký tới hệ thống hải quan để được phê duyệt
Bước 5: Thực hiện mục 1.5. Kiểm tra và xác nhận
Bước 6: Thực hiện mục 1.6. Người đăng ký tra cứu kết quả đăng ký sau khi được hệ thống hải quan chấp nhận việc đăng ký.
Chi tiết các bước cụ thể được mô tả như dưới đây:
1.1. Đăng ký tài khoản quản trị
Sau khi truy cập vào website đăng ký người sử dụng, người đăng ký cần làm các bước sau:
Bước 1: Đăng ký tài khoản quản trị
Người đăng ký vào chức năng Đăng ký mới để đăng ký tài khoản quản trị cho doanh nghiệp.


Sau khi click vào chức năng này sẽ xuất hiện màn hình đăng ký mới như sau:

Tại màn hình này người đăng ký của doanh nghiệp nhập vào :
[1] Tại ô Mã số thuế: Người đăng ký nhập mã số thuế của doanh nghiệp cần đăng ký.
[2] Tại ô Mật khẩu: Người đăng ký nhập mật khẩu muốn tạo.
[3] Tại ô Xác nhận lại mật khẩu: Người đăng ký nhập lại mật khẩu muốn tạo.
Tại  phần Thông tin chữ ký số người đăng ký sau khi cắm usb chữ ký số của doanh nghiệp vào, sau đó ấn nút  Đọc CKS (Đọc chữ ký số) để đọc thông tin từ chữ ký số ra. Khi ấn nút đọc nếu hiện thị thông báo như sau
Người đăng ký ấn nút ‘No’ để đọc chữ ký số (trong trường hợp ấn ‘Yes’ sẽ không đọc được, người đăng ký cần tắt trình duyệt và bật lại để làm lại).
Sau khi đọc chữ ký số thành công người đăng ký ấn nút Đăng ký để đăng ký tài khoản quản trị. Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin chữ ký số và Mã số thuế của doanh nghiệp có trùng khớp với chữ ký số không. Nếu có thì hệ thống sẽ báo thành công và người đăng ký sẽ thực hiện các bước tiếp theo nếu không đúng thì liên hệ với nhà cung cấp chữ ký số để kiểm tra (một số vướng mắc thường gặp về chữ ký số ở mục 5 của tài liệu này)
Bước 2: Đăng nhập hệ thống bằng tài khoản quản trị để đăng ký thông tin
Sau khi đăng ký tài khoản quản trị thành công, người đăng ký trở về màn hình ban đầu và ấn vào nút Đăng nhập như sau:
 Lúc này màn hình đăng nhập sẽ xuất hiện:
Trên màn hình đăng nhập vào hệ thống, người đăng ký tiến hành nhập thông tin sau đây của doanh nghiệp vào màn hình đăng nhập như hình trên (Hình 1.2):
[1] Tại ô Mã số thuế: Người đăng ký nhập mã số thuế của doanh nghiệp
[2] Tại ô Mật khẩu: Người đăng ký nhập vào mật khẩu vừa đăng ký.
Sau khi nhập đủ các thông tin trên, nhấn nút Đăng nhập để vào hệ thống.  Khi đó màn hình sẽ hiển thị các chức năng của hệ thống :
1.2. Đăng ký thông tin người sử dụng hệ thống VNACCS của doanh nghiệp
Sau khi đăng nhập vào hệ thống, người đăng ký sẽ khai báo các thông tin chi tiết về doanh nghiệp bằng cách vào chức năng :
I. Đăng ký » 1. OE10001 Đăng ký mới người sử dụng
Ghi chú: Các trường dữ liệu trên màn hình đăng ký, những trường có dấu (*) là trường bắt buộc phải nhập.
Tại màn hình Đăng ký thông tin người sử dụng, người đăng ký phải nhập vào các thông tin của doanh nghiệp. Các thông tin này được chia làm 3 nhóm tương ứng với các màn hình (các tab) sau.
1.2.1. Đăng ký thông tin chung:
Bước 1: Tại màn hình Thông tin chung người đăng ký cần nhập các thông tin sau :
[1]Tại trường Tên người đại diện: Người đăng ký nhập tên người đại diện của doanh nghiệp.
[2] Tại trường Địa chỉ doanh nghiệp: Người đăng ký nhập địa chỉ của doanh nghiệp.
[3] Tại trường Mã số thuế: Người đăng ký nhập mã số thuế của doanh nghiệp.
[4] Tại trường Lĩnh vực hoạt động: Người đăng ký lựa chọn lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được phân loại như sau (có thể chọn nhiều lĩnh vực đồng thời) :
- Vận chuyển ( Hãng tàu, Hãng hàng không, Công ty đường sắt, Đăng ký làm các thủ tục khai báo Manifest và các thông tin liên quan đến phương tiện vận tải)
- Xuất nhập khẩu (Đăng ký là doanh nghiệp xuất nhập khẩu)
- Logistic (Đại lý giao nhận(Forwarder), Đại lý hãng tàu, Đại lý hải quan)
[5] Tại trường Số lượng user code: Thông thường mỗi doanh nghiệp có 1 user code, nếu trường hợp doanh nghiệp có nhiều chi nhánh thì có thể đăng ký cho mỗi chi nhánh 1 user code và nhập tổng số user code vào mục này.
Sau khi nhập số lượng User Code, người đăng ký cần nhập một số chỉ tiêu  tương ứng với từng User code phục vụ cho việc sử dụng hệ thống như hình 1.4 dưới đây:
- Trường STT: Đây là số thứ tự của User code.
- Trường User code: User code do hệ thống tự sinh ra.
- Trường Số lượng User ID khai báo VNACCS-EDI: Tại trường này người đăng ký nhập vào tổng số lượng người sử dụng khai báo đến hệ thống VNACCS theo chuẩn VNACCS-EDI (áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ) của doanh nghiệp. Chú ý nhập bao nhiêu User ID thì bên tab thông tin Người khai hải quan phải nhập đầy đủ từng đó thông tin của người khai hải quan tương ứng.
- Trường Số lượng User ID khai báo EDIFACT: Trong trường hợp các doanh nghiệp kết nối tới hệ thống VNACCS qua chuẩn EDIFACT (Đây là chuẩn kết nối của hệ thống áp dụng cho trường hợp các hãng tàu khai báo Manifest đường biển). Tại trường này người đăng ký nhập vào số lượng người sử dụng của doanh nghiệp theo chuẩn EDIFACT. Nếu không có thì không phải nhập.
Lưu ý: Đối với người sử dụng đăng ký mục Số lượng User ID khai báo EDIFACT thì vẫn phải đăng ký mục Số lượng User ID khai báo VNACCS-EDI (Vì ngoài khai báo Manifest theo chuẩn EDIFACT thì các hãng tàu vẫn phải khai báo các chứng từ khác theo định dạng VNACCS-EDI).
- Trường Số lượng máy tính: Tại trường này hệ thống sẽ tự động xuất ra bằng tổng giá trị tại các trường dữ liệu: Phần mềm đầu cuối, Hệ thống - hệ thống VNACCS-EDI và Hệ thống – Hệ thống EDIFACT
- Trường Phần mềm đầu cuối: Tại trường này người đăng ký nhập số lượng máy tính sử dụng phần mềm đầu cuối miễn phí (do Hải quan cung cấp) kết nối tới hệ thống. Nếu không có thì không phải nhập (mặc định là 0).
- Trường Hệ thống – Hệ thống VNACCS-EDI: Người đăng ký nhập vào số lượng máy tính sử dụng phần mềm do doanh nghiệp tự phát triển hoặc phần mềm của các hãng thứ 3 cung cấp sẽ kết nối với hệ thống của hải quan. Nếu không có thì không phải nhập (mặc định là 0).
- Trường Hệ thống – Hệ thống EDIFACT: Người đăng ký nhập vào số lượng máy tính sử dụng hệ thống của doanh nghiệp tự phát triển hoặc phần mềm của các hãng thứ 3 cung cấp sẽ kết nối với hệ thống của hải quan qua chuẩn EDIFACT để khai báo Manifest. Nếu không có thì không phải nhập (mặc định là 0).
 [6] Tại trường Đề xuất của doanh nghiệp: Người đăng ký nhập đề xuất của doanh nghiệp khi đăng ký (Nếu có).
Bước 2: Sau khi khai báo các chỉ tiêu xong ấn nút Ghi để ghi lại thông tin trong hệ thống sau đó chuyển sang màn hình Thông tin về người khai báo hải quan để khai báo tiếp.

1.2.2. Đăng ký thông tin về người khai báo hải quan
Bước 1: Các thông tin về người khai báo hải quan của doanh nghiệp như trong hình 1.9.
Tại màn hình này, người đăng ký nhập vào các thông tin về Người khai hải quan tương ứng với User code của doanh nghiệp. Mỗi một User code của doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều Người khai báo hải quan.
[1] Tại trường STT User code: Người đăng ký chọn số thứ tự của User code đã được khai báo trong phần Thông tin chung, số thứ tự này chính là số thứ tự ở được xuất ra ở màn hình thông tin chung .
[2] Tại trường Họ tên: Người đăng ký nhập vào họ và tên của người khai hải quan.
[3] Tại trường Số chứng minh thư (hoặc hộ chiếu): Người đăng ký nhập vào số chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người khai hải quan.
[4] Tại trường Số chứng nhận khai hải quan (nếu có): Trong trường hợp người sử dụng được cấp chứng chỉ khai hải quan thì nhập số đó vào trường thông tin này, nếu không có chứng chỉ thì có thể bỏ qua.
[5] Tại trường Email của người khai hải quan: Người đăng ký nhập vào email của người khai hải quan.
[6] Tại trường Lĩnh vực hoạt động : Người đăng ký chọn lĩnh vực mà người khai hải quan sẽ thực hiện khai báo.
[7] Tại trường Ngày hiệu lực : Người đăng ký nhập ngày mà người khai hải quan này có thể bắt đầu khai báo hệ thống.
[8] Tại trường Ngày hết hiệu lực : Người đăng ký nhập ngày mà người khai hải quan này hết hạn sử dụng để khai báo đến hệ thống.
[9] Tại phần Chữ ký số của người khai hải quan người đăng ký cắm usb token chữ ký số mà người khai hải quan đó sẽ dùng để khai báo tới hệ thống vào và ấn nút Đọc CKS sau đó các thông tin của chữ ký số sẽ tự động hiển thị ra.
Sau khi khai báo các chỉ tiêu xong ấn vào nút Thêm lúc này thông tin về người khai sẽ được hiện thị bên dưới và có thể thêm người khai khác cũng như xóa đi người khai không muốn sử dụng bằng cách tích chọn User ID đã khai báo và ấn nút Xóa.
Bước 2: Sau khi khai báo xong ấn nút Ghi để ghi lại thông tin vào hệ thống.
Bước 3: Sau khi khai báo xong, nếu bản khai không cần sửa người đăng ký có thể chuyển sang thực hiện mục 1.4 để Đăng ký tới Hải quan, nếu cần sửa chữa thì thực hiện tiếp mục 1.3 dưới đây.
1.3. Sửa thông tin đăng ký trước khi gửi đến hệ thống:
Trong quá trình nhập liệu người đăng ký của doanh nghiệp có thể sửa đổi bổ sung lại thông tin của mình trước khi gửi đến hệ thống hải quan bằng cách:
Bước 1: Vào màn hình tra cứu thông tin bằng cách thực hiện chức năng Tra cứu » Tra cứu thông tin đăng ký ( Hình 1.11)
Bước 2: Sau đó tích vào ô Đăng ký mới và click vào nút Tìm kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị ra các bản ghi đang khai báo. Người đăng ký tìm đến bản ghi vừa nhập (có trạng thái Đang nhập liệu) và click vào nút Sửa. Lúc này màn hình nhập liệu thông tin sẽ xuất hiện và người đăng ký có thể sửa trên đó.
Bước 3: Sau khi sửa xong ấn nút Ghi để được lưu lại trên hệ thống. Sau đó chuyển sang thực hiện mục 1.3 để đăng ký tới hệ thống hải quan
1.4. Đăng ký tới hệ thống Hải quan

Sau khi khai báo đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, người đăng ký thực hiện gửi thông tin đăng ký tới hệ thống hải quan bằng cách:
Bước 1: Vào màn hình tra cứu thông tin thông qua chức năng V. Tra cứu >> 1.OE4001. Tra cứu thông tin đăng ký
Bước 2: Chọn ô Đăng ký mới hoặc Sửa sau phê duyệt hoặc Hủy sau phê duyệt tùy vào bản khai đăng ký mới, sửa hay hủy và ấn vào nút Tìm kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị ra các bản ghi đang khai báo. Người đăng ký tìm đến bản ghi vừa nhập (có trạng thái Đang nhập liệu). Người đăng ký ấn nút Gửi để tiến hành gửi đến hệ thống hải quan.
Bước 3: Sau khi ấn nút Gửi màn hình xác nhận thông tin đăng ký sẽ hiển thị (Màn hình 1.12), lúc này người đăng ký phải điền các thông tin sau:
[1] Tại trường Người gửi: Người đăng ký điền tên của mình vào trường này.
[2] Tại trường Gửi tới hải quan: Người đăng điền mã Cục hải quan nơi doanh nghiệp thường xuyên khai báo thủ tục hải quan. Tại ô thứ nhất gõ mã Cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan (Chỉ gõ mã Cục không được gõ mã chi cục), bảng mã Cục tại trang 4 của tài liệu này. Sau khi gõ xong mã ấn phím tab để hệ thống tự chuyển sang tên Cục Hải quan.
Bước 4: Sau khi nhập các thông tin yêu cầu, người đăng ký cần xác nhận việc khai báo bằng cách cắm chữ ký số bằng chữ ký số của doanh nghiệp và ấn vào nút Ký chữ ký số.
Bước 5: Sau khi ký chữ ký số xong người đăng ký ấn nút Gửi để gửi tới hệ thống hải quan và lấy kết quả phản hồi qua chức năng Tra cứu thông tin đăng ký. Các bước thực hiện mô tả tại mục 1.5.Kiểm tra thông tin đăng ký.

1.5. Kiểm tra thông tin đăng ký:
Sau khi nhận được thông tin đăng ký của doanh nghiệp hệ thống sẽ trả về kết quả phê duyệt cho doanh nghiệp. Người đăng ký thực hiện các bước sau để kiểm tra.
Bước 1: Vào màn hình tra cứu thông tin bằng cách thực hiện chức năng IV.Tra cứu » Tra cứu thông tin đăng ký ( Hình 1.13)  để kiểm tra.
Bước 2: Sau khi vào màn hình tra cứu thông tin đăng ký người đăng ký chọn ô Đăng ký mới ( Sửa hay Hủy tùy trạng thái của bản khai là sửa hay hủy) và ấn nút Tìm kiếm. Sau đó tìm đến bản khai vừa đăng ký để kiểm tra các thông tin phản hồi từ hệ thống.
Bước 3: Những thông tin phản hồi của hệ thống bao gồm:
[1] Tại cột Số tiếp nhận: Hiển thị số tiếp nhận của bản khai, chú ý người sử dụng cần nhớ số tiếp nhận để sử dụng cho các thao tác sau này.
[2] Tại cột Năm tiếp nhận: Hiển thị năm tiếp nhận của bản khai, chú ý người sử dụng cần nhớ năm tiếp nhận để sử dụng cho các thao tác sau này.
[3] Tại cột Trạng thái hiển thị thông tin trạng thái của bản khai. Có 2loại trạng thái như sau:
- Nếu hệ thống chưa duyệt bản khai sẽ có trạng thái: Chờ phê duyệt.
- Nếu hệ thống duyệt bản khai sẽ có trạng thái: Hải quan chấp nhận người đăng ký sẽ vào mục 1.6 Tra cứu kết quả đăng ký để lấy kết quả đăng ký.
1.6. Tra cứu kết quả đăng ký

Doanh nghiệp vào chức năng:  IV.Tra cứu > Tra cứu  kết quả đăng ký
Các thông tin tra cứu sau khi đăng ký thành công được trả về như sau:
+ Thông tin về User Code của doanh nghiệp;
+ Thông tin về User ID;
+ Thông tin về Terminal ID (chú ý ký tự cuối cùng nếu là C thì dùng cho phần mềm miễn phí (do hải quan cung cấp), nếu là K thì dùng cho hãng thứ ba hoặc tự doanh nghiệp phát triển. Mỗi User ID sẽ dùng một Terminal ID tương ứng  với phần mềm khai báos.
+ Thông tin về Terminal Access key (Khóa truy cập): Khóa truy cập của máy trạm sẽ đi kèm với Terminal ID tương ứng, các thông tin này dùng để kết nối, cấu hình, khai báo hải quan;
+ Thông tin về mật khẩu mặc định (Chú ý mật khẩu mặc định này phải đổi mới sử dụng được, hướng dẫn đổi mật khẩu tại mục 4 của tài liệu này).

Màn hình tra cứu kết quả đăng ký trả về như sau:

Màn hình tra cứu kết quả đăng ký thông tin chung
 

Màn hình tra cứu kết quả đăng ký thông tin người khai hải quan
Hình 1.22: Màn hình tra cứu kết quả đăng ký máy tính
Màn hình tra cứu kết quả mật khẩu mặc định
Sau khi bản khai được hệ thống phê duyệt 01 ngày, doanh nghiệp mới có thể sử dụng các thông tin đăng ký đề đăng nhập vào phần mềm đầu cuối để khai báo tới Hải quan. Trong trường hợp cần sửa đổi bổ sung hoặc hủy hiệu lực các thông tin đã được hệ thống phê duyệt có thể xem tại mục 2 và 3 của tài liệu này.

2. Sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt

2.1. Sửa thông tin chung và người sử dụng sau khi được hệ thống phê duyệt:

Để sửa thông tin chung và thông tin về người sử dụng sau khi đã được hải quan phê duyệt, người đăng ký cần thực hiện các bước sau.

Bước 1: Vào chức năng II. Sửa thông tin đăng ký » 1.OE2102 Sửa thông tin chung và người sử dụng
Bước 2: Lúc này màn hình sửa thông tin chung sẽ xuất hiện (Màn hình 1.15)

Bước 3: Tại màn hình sửa này cho phép người sử dụng sửa các thông tin sau (các tiêu chí không sửa được sẽ được làm mờ đi ):
[1] Tại trường Tên người đại diện: Người đăng ký có thể sửa tên người đại diện của doanh nghiệp đăng ký.
[2] Tại trường Địa chỉ doanh nghiệp: Người đăng ký có thể sửa địa chỉ của doanh nghiệp đăng ký.
[4] Tại trường Lĩnh vực hoạt động: Người đăng ký có thể sửa thông tin bằng cách tích chọn lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được phân loại như sau (có thể chọn nhiều lĩnh vực đồng thời) :
- Vận chuyển ( Hãng tàu, Hãng hàng không, Công ty đường sắt, Đăng ký làm các thủ tục vận chuyển hàng hóa)
- Xuất nhập khẩu (Đăng ký làm người xuất nhập khẩu)
- Logistic (Đại lý vận tải (Forwarder), Khu vực bảo thuế, Vận chuyển (Transporter, Đại lý hãng tàu, Đại lý hải quan )

[5] Tại trường Số lượng User Code: Người đăng ký có thể sửa các thông tin sau:
+ Phần mềm đầu cuối : Người đăng ký nhập số lượng máy tính mà doanh nghiệp sử dụng phần mềm đầu cuối miễn phí của hải quan để khai báo. Khi đăng ký thông tin này sẽ trả về Terminal ID và Terminal Access key để doanh nghiệp điền vào phần mềm đầu cuối.
+ Hệ thống – Hệ thống VNACCS EDI : Người đăng ký nhập tổng số lượng máy tính mà doanh nghiệp sử dụng phần mềm của hãng thứ 3 (nếu có) và số lượng máy tính sử dụng phần mềm tự xây dựng (nếu có). Khi đăng ký thông tin này sẽ trả về Terminal ID và Terminal Access key để doanh nghiệp điền vào phần mềm.
[6] Tại trường Đề xuất của doanh nghiệp: Người đăng ký nhập đề xuất của doanh nghiệp khi đăng ký (Nếu có).
Sau khi sửa thông tin xong ấn nút Ghi để ghi thông tin lại.

Bước 4: Sau khi sửa đổi thông tin tại màn hình Thông tin chung người đăng ký chuyển sang màn hình Thông tin người khai hải quan để sửa (Hình 1.16).
Tại màn hình Thông tin người khai hải quan, người đăng ký có thể lựa chọn người khai hải quan cần sửa trong danh sách hiển thị trên màn hình. 


Tại màn hình này cho phép người đăng ký sửa các thông tin đã đăng ký (các tiêu chí không sửa được sẽ được làm mờ đi ):
Sau khi sửa các chỉ tiêu, ấn vào nút Ghi để lưu lại các thông tin đã sửa đổi. Khi đó thông tin về người khai sẽ được cập nhật và hiện thị bên dưới. Người đăng ký có thể tiếp tục sửa thông tin của các người khai khác.
Bước 5: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong, người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt bằng cách thực hiện như hướng dẫn tại mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan, chú ý chọn Sửa sau phê duyệt để tìm tới bản khai đang sửa.

2.2. Thêm User code sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt:
Bước 1: Trong trường hợp doanh nghiệp muốn tạo thêm User code cần vào chức năng Thêm số lượng User code như sau:
Vào chức năng: II.Sửa thông tin đăng ký » 2. OE2103.Thêm số lượng User code
Bước 2: Lúc này màn hình thông tin chung của chức năng thêm số lượng User code sẽ xuất hiện (Màn hình 1.17). Tại màn hình thông tin chung này chỉ có thể thay đổi tại trường Số lượng Usercode, các trường khác không thay đổi được sẽ bị làm mờ đi.


Thêm số lượng user code sau khi đã được hải quan phê duyệt

Bước 3: Tại trường Số lượng user code: Nhập số lượng User code muốn thêm.
Sau khi nhập số lượng User code muôn thêm, người đăng ký cần nhập các thông tin liên quan đến User code. Các thông tin này cần tham chiếu đến mục 1.2.1. Thông tin chung tại trường Số lượng User code.
Ví dụ: Hình dưới minh họa một trường hợp bổ sung thêm 02 User code và các thông tin liên quan (các số liệu được giả định, người sử dụng tùy vào thực tế để khai báo cho phù hợp).

 

Bước 4: Sau khi khai báo thêm user code người đăng ký ấn nút Ghi để lưu thông tin vào hệ thống và cần khai báo thêm User ID để đại diên khai báo cho User code đó, chuyển sang tab màn hình khai báo người khai hải quan để nhập thông tin.
Thông tin về người khai báo hải quan của doanh nghiệp bao gồm các thông tin sau

Màn hình Thông tin về người khai báo hải quan: Các thông tin về User ID (người khai hải quan) này thuộc vào một User code của doanh nghiệp để đại diện cho User code khai báo đên hệ thống, mỗi một User code của doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều User ID. Hướng dẫn cách thực hiện khai báo các thông tin của User ID tham chiếu tại 1.2.2. Đăng ký thông tin về người khai báo hải quan.
Sau khi nhập xong các thông tin về người khai hải quan ấn nút Ghi để ghi nhận thông tin vào trong hệ thống.
Bước 5: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong, người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt. Cách gửi tới hải quan thực hiện như hướng dẫn tại Phần I mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan, chú ý chọn Sửa sau phê duyệt để tìm tới bản khai đang sửa để gửi.

 2.3. Thêm User ID sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt

Bước 1: Trong trường hợp doanh nghiệp muốn tạo thêm User ID sau khi đã được Hải quan phê duyệt bản khai cần vào chức năng Thêm số lượng User ID như sau:
Vào chức năng: II.Sửa thông tin đăng ký » 3.OE2104.Thêm User ID
Bước 2: Lúc này màn hình thông tin chung của chức năng thêm số lượng User ID sẽ xuất hiện, Tại màn hình thông tin chung này chỉ có thể thay đổi tại trường Số lượng User ID khai báo VNACCS EDI, các trường khác không thay đổi được sẽ bị làm mờ đi.

 

Bước 3: Tại trường Số lượng User ID khai báo VNACCS EDI: Nhập số lượng tổng bao gồm cả số lượng User ID muốn thêm.
Ví du: Số lượng User ID đang có là 10 mà muốn thêm 5 User ID nữa thì điền 15 vào ô này. 

Bước 4: Sau khi khai báo thêm User ID người đăng ký ấn nút Ghi để lưu thông tin vào hệ thống và chuyển sang tab màn hình khai báo người khai hải quan để nhập thông tin về từng người sử dụng User ID muốn thêm. Chú ý thêm bao nhiều User ID ở Tab Thông tin chung thì phải nhập từng đó ở Tab Thông tin người khai hải quan.
Thông tin về người khai báo hải quan của doanh nghiệp bao gồm các thông tin sau: 

Màn hình Thông tin về người khai báo hải quan: Các thông tin về User ID (người khai hải quan) này thuộc vào một User code của doanh nghiệp để đại diện cho User code khai báo đên hệ thống, mỗi một User code của doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều User ID. Hướng dẫn cách thực hiện khai báo các thông tin của User ID tham chiếu tại 1.2.2. Đăng ký thông tin về người khai báo hải quan.
Sau khi nhập xong các thông tin về người khai hải quan ấn nút Ghi để ghi nhận thông tin vào trong hệ thống.
Bước 5: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong, người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt. Cách gửi tới hải quan thực hiện như hướng dẫn tại mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan, chú ý chọn Sửa sau phê duyệt để tìm tới bản khai đang sửa để gửi.

3. Huỷ hiệu lực thông tin đăng ký:

 

3.1. Hủy thông tin đăng ký người sử dụng trước khi gửi tới hệ thống hải quan:
Bước 1: Trường hợp doanh nghiệp muốn hủy thông tin đăng ký trước khi gửi tới hải quan, người sử dụng vào chức năng Tra cứu thông tin đăng ký để thực hiện việc hủy (Hình 1.25).
Bước 2: Tại màn hình Tra cứu thông tin đăng ký chọn vào ô Đăng ký mới và ấn nút Tìm kiếm sau đó tìm đến bản khai.
Bước 3: Lựa chọn vào ô bên cạnh bản khai cần hủy rồi ấn nút Xóa, lúc này hệ thống sẽ xuất hiện màn hình để xác nhận việc xóa thông tin, sau khi đồng ý bản khai sẽ được xóa khỏi hệ thống.


3.2.  Hủy hiệu lực của User code sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt:
Trường hợp doanh nghiệp muốn hủy hiệu lực thông tin User code sau khi được hải quan phê duyệt cần làm các bước sau:
Bước 1: Vào chức năng: III.Hủy hiệu lực thông tin đăng ký » Hủy hiệu lực thông tin User code.
Bước 2: Khi đó màn hình Hủy hiệu lực thông tin User code sẽ hiện ra (Hình 1.27), người đăng ký tích chọn bản ghi của User code cần Hủy hiệu lực và nhập ngày hết hiệu lực tại cột Ngày hết hiệu lực của User code cần Hủy hiệu lực.
Ấn Ghi để cập nhật thông tin vào hệ thống.


Bước 3: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong, người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt. Cách gửi tới hải quan thực hiện như hướng dẫn tại mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan, chú ý chọn Hủy sau phê duyệt để tìm tới bản khai hủy để gửi.

3.3. Hủy hiệu lực Terminal ID sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt.
Trường hợp doanh nghiệp muốn hủy thông tin Terminal ID sau khi phê duyệt cần làm các bước sau:
Bước 1: Vào chức năng: III. Hủy hiệu lực thông tin đăng ký » Hủy hiệu lực Terminal ID
Bước 2: Khi đó màn hình Hủy hiệu lực thông tin Terminal ID sẽ hiện ra (Hình 1.30), người đăng ký tích chọn bản ghi của Terminal ID cần hủy và nhập ngày hết hiệu lực tại cột Ngày hết hiệu lực của Terminal ID cần Hủy hiệu lực.
Ấn Ghi để cập nhật thông tin vào hệ thống.


Bước 3: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong, người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt. Cách gửi tới hải quan thực hiện như hướng dẫn tại mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan, chú ý chọn Hủy sau phê duyệt để tìm tới bản khai hủy để gửi.

3.4. Hủy hiệu lực User ID sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt.
Trường hợp doanh nghiệp muốn Hủy hiệu lực thông tin User ID sau khi phê duyệt cần làm các bước sau:
Bước 1: Vào chức năng: Hủy hiệu lực thông tin đăng ký » Hủy hiệu lực User ID
Bước 2: Khi đó màn hình Hủy hiệu lực thông tin User ID sẽ hiện ra (Hình 1.33), người đăng ký tích chọn bản ghi của User ID cần hủy và nhập ngày hết hiệu lực tại cột Ngày hết hiệu lực của User ID cần hủy.
Ấn Ghi để cập nhật thông tin vào hệ thống.


Bước 3: Sau khi sửa các thông tin người khai hải quan xong, người đăng ký cần gửi thông tin sửa đổi tới hải quan để được phê duyệt. Cách gửi tới hải quan thực hiện như hướng dẫn tại mục 1.3. Đăng ký tới Hải quan, chú ý chọn Hủy sau phê duyệt để tìm tới bản khai hủy để gửi.

4. Đổi mật khẩu
Để đảm bảo tính bảo mật, người sử dụng của doanh nghiệp sau khi nhận được thông báo về tài khoải truy cập cần đăng nhập vào hệ thống VNACCS để thực hiện đổi mật khẩu. 

4.1. Đổi mật khẩu cho User ID (người khai hải quan) của doanh nghiệp
Có hai cách để đổi mật khẩu cho User ID

a. Cách 1: Người quản trị sẽ đăng nhập vào hệ thống để đổi User ID trong trường hợp người khai hải quan quên mật khẩu.
Bước 1: Vào chức năng: Đăng ký » Cấp mới password cho người sử dụng.
Bước 2: Lúc này màn hình sẽ xuất hiện, Trên màn hình đổi mật khẩu người sử dụng sẽ nhập các thông tin để đổi mật khẩu như sau:
[1]Tại trường User ID: Người sử dụng nhập User ID hệ thống đã cấp
[2] Tại trường Mật khẩu mới: Người sử dụng nhập mật khẩu mới mà mình cần thiết lập
[3] Tại trường Xác nhận lại mật khẩu: Người sử dụng nhập mật khẩu mới mà mình cần thiết lập để xác thực lại.
Bước 3: Ấn nút Cấp password mới để lưu thông tin vào hệ thống. Sau một ngày mật khẩu mới có thể dùng được trong hệ thống.

b. Cách 2: Người sử dụng tự đổi mật khẩu bằng cách vào chức năng Đổi mật khẩu cho User ID như hình dưới:
Sau đó xuất hiện màn hình đổi mật khẩu và người sử dụng có thể tự đổi mật khẩu của mình như sau:
[1]Tại trường User ID: Người sử dụng nhập User ID hệ thống đã cấp
[2] Tại trường Mật khẩu cũ: Người sử dụng nhập mật khẩu cũ của mình
[3] Tại trường Mật khẩu mới: Người sử dụng nhập mật khẩu mới mà mình cần thiết lập
[4] Tại trường Nhập lại mật khẩu mới: Người sử dụng nhập mật khẩu mới mà mình cần thiết lập để xác thực lại.
Một ngày sau khi đổi mật khẩu mới có thể dùng được trong hệ thống.

4.2. Đổi mật khẩu cho người quản trị của doanh nghiệp
Cách đổi mật khẩu cho người quản trị bằng cách vào chức năng Đăng nhập rồi ấn vào nút Đổi mật khẩu như hình dưới:
Sau đó người quản trị tiến hành đổi mật khẩu của mình như hình dưới:
[1] Tại ô Mã số thuế: Người quản trị của doanh nghiệp nhập mã số thuế của doanh nghiệp cần đăng ký.
[2] Tại ô Mật khẩu cũ: Người quản trị của doanh nghiệp nhập mật khẩu cũ.
[3] Tại ô Mật khẩu mới : Người quản trị của doanh nghiệp nhập mật khẩu muốn tạo.
[4] Tại ô Nhập lại mật khẩu mới : Người quản trị của doanh nghiệp nhập lại mật khẩu muốn tạo. Mật khẩu này có thể dùng luôn.

4.3. Trường hợp người quản trị quên mật khẩu của mình
Nếu người quản trị quên mật khẩu cần vào chức năng Đăng nhập rồi ấn vào nút Quên mật khẩu như hình dưới:
Sau đó người quản trị tiến hành lấy mật khẩu của mình như hình dưới giống như phần đăng ký mới:

5. Các câu hỏi và vướng mắc thường gặp:

+ Câu hỏi: Doanh nghiệp đang có một User ID cùng một chữ ký số để khai báo vậy muốn thêm User ID kèm một chữ ký số khác để khai báo thì làm thế nào:
Cách xử lý:  Trong trường hợp doanh nghiệp muốn thêm một User ID cùng một chữ ký số khác để khai báo thì vào Phần II, mục 2.3 Thêm User ID sau khi được hệ thống hải quan phê duyệt để thêm User ID và chữ ký số sử dụng để khai báo.

+ Câu hỏi:  Doanh nghiệp khi khai báo gặp lỗi A0035: Tên CA không hợp lệ hoặc A0036 chữ ký số không đúng.
Cách xử lý:  Doanh nghiệp có thể kiểm tra chữ ký số để khai báo tương ứng với User ID bằng cách thực hiện Phần II, mục 1.6 Tra cứu kết quả đăng ký vào tab thông tin người khai hải quan để xem chữ ký số đăng gắn với User ID để khai báo. Nếu không có thông tin gắn liền với chữ ký số thì doanh nghiệp có thể sửa đổi thông tin để thêm chữ ký số bằng cách thực hiện Phần II, Mục 2.1 Sửa thông tin chung và người sử dụng sau khi được hệ thống phê duyệt, tại đó chọn đến User ID cần thêm chữ ký số và đọc lại chữ ký số để khai báo.

+ Vướng mắc khi cắm chữ ký số mà ấn nút đọc chữ ký số không được:
Cách xử lý: Cần xem lại máy tính đã nhận chữ ký số hoặc đã cài đặt chữ ký số chưa, cần xem đã cài đặt Java theo yêu cầu để đọc chữ ký số chưa, đề nghị cài đặt đúng bản Java tại trang đăng ký người sử dụng theo đúng phiên bản 32bit hay 64bit của máy tính.
Kiểm tra trên trình duyệt Internet Exlporer xem có bị disable Java không bằng cách như sau:
Mở trình duyệt Internet Explorer vào Tools > Internet Options > Vào Tab Security > Chọn Custom Level > Hiện ra cửa số sau đó kéo xuông dưới cùng tìm đến Scriping of Java Applets > Nếu đang là Disable thì chọn sang Enable còn đang là Enable thì để nguyên.
 
 Nếu không được hãy thử chuyển sang máy tính khác để cài đặt và thử lại trên trình duyệt IE 7 trở lên và liên hệ với nhà cung cấp chữ ký số để được hỗ trợ.

+ Vướng mắc: Doanh nghiệp đang tồn tại bản khai sửa (hoặc hủy) chưa được Hải quan duyệt :
Cách xử lý : Vướng mắc này là do doanh nghiệp đã tồn tại một bản khai sửa (hoặc hủy) mà chưa gửi tới hải quan, để xóa ban khai đang sửa (hoặc hủy) người quản trị cần vào chức năng  V. Tra cứu > Tra cứu thông tin đăng ký chọn nút Sửa (hoặc hủy) và ấn nút Tìm kiếm. Lúc này bản khai đang sửa( hoặc hủy) sẽ hiển thị, người quản trị sẽ xóa đi hoặc chọn để tiếp tục sửa(hoặc hủy).

+ Vướng mắc: "OE1001-00009: Doanh nghiệp đã tồn tại bản khai đăng ký trên hệ thống."
Cách xử lý: Vướng mắc này là do hệ thống đã tạo các thông tin mặc định sẵn có cho một số doanh nghiệp, lúc này doanh nghiệp chỉ cần vào bổ sung thông tin, sửa đổi thông tin chứ không cần phải đăng ký mới. Doanh nghiệp làm theo hướng dẫn tại Mục 5, Phần I của tài liệu này.

+ Vướng mắc: Doanh nghiệp hết hạn chữ ký số và khi cấp lại thì nhà cung cấp cấp ra một chữ ký số có Seria Number khác:
Cách xử lý: Vướng mắc này doanh nghiệp cần vào Mục  2.1 sửa đổi thông tin chung và người sử dụng. Sang phần người khai hải quan và chọn User ID cần cập nhật chữ ký số sau đó đọc lại chữ ký mới được cấp rồi thực hiện theo các bước hướng dẫn trong đó.

+ Vướng mắc: Chữ ký số không hợp lệ khi đăng ký mới:
Cách xử lý: Vướng mắc này là do chữ ký số của doanh nghiệp sử dụng không phải là chữ ký số của doanh nghiệp mua của nhà cung cấp. Đề nghị doanh nghiệp kiểm tra lại hoặc liên hệ với nhà cung cấp chữ ký số.

+ Vướng mắc: Mã số thuế [XXXXXXX] đã đăng ký trước đó.:
Cách xử lý: Vướng mắc này là do doanh nghiệp đã đăng ký mới thông tin tài khoản quản trị rồi, đề nghị doanh nghiệp vào phần đăng nhập sau đó vào chức năng Quên mật khẩu để đổi lại thông tin đăng nhập, hướng dẫn chi tiết tại Phần II mục 4.3.

+ Vướng mắc khác:
Vui lòng tắt bật lại trình duyệt đang sử dụng hoặc khởi động lại máy tính, nếu vẫn không được vui lòng liên hệ với các Cục Hải quan tỉnh thành phố nơi đăng ký để được trợ giúp.

(Theo TCHQ)